lạ gì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ (Cụm từ cố định):
- Không có gì lạ, không đáng ngạc nhiên: Dùng để diễn tả một sự việc, hiện tượng đã quen thuộc, được biết đến rộng rãi hoặc nằm trong dự đoán, nên không gây bất ngờ.
- Ai mà chẳng biết: Nhấn mạnh rằng điều được nói đến là kiến thức chung, hầu như mọi người đều đã biết.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Lạ gì cái luận điệu bịp bợm ấy. (Cái luận điệu lừa dối ấy có gì là lạ đâu / Ai mà chẳng biết cái luận điệu lừa dối ấy.)
- Nó hay đi học muộn, lạ gì! (Nó hay đi học muộn, có gì lạ đâu!)
- Lạ gì việc anh ấy từ chối, anh ấy vốn rất bận mà. (Việc anh ấy từ chối có gì lạ, anh ấy vốn đã rất bận rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một lời bình phẩm, nhận xét: Thường đứng đầu hoặc cuối câu, thể hiện thái độ "đã biết trước", "không ngạc nhiên" của người nói.
- Lạ gì, hắn ta chẳng bao giờ giữ lời hứa. (Có gì lạ, hắn ta chẳng bao giờ giữ lời hứa cả.)
- Kết hợp với "chuyện", "việc", "điều": Làm rõ đối tượng được đề cập là gì.
- Lạ gì chuyện công ty phá sản, quản lý yếu kém thì kết cục thế là phải. (Chuyện công ty phá sản có gì lạ, quản lý yếu kém thì kết cục thế là đương nhiên.)
Biến thể và từ gần giống
- Có gì lạ: Có nghĩa tương tự, thường dùng trong câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán.
- Có gì lạ đâu, mưa thì đường phải ướt chứ. (Có gì lạ đâu, trời mưa thì đường phải ướt chứ.)
- Đâu có lạ: Cách nói khác với sắc thái khẳng định mạnh mẽ hơn.
- Anh ấy giận là đâu có lạ, bị hiểu lầm mà. (Anh ấy giận là đương nhiên rồi, vì bị hiểu lầm mà.)
Từ đồng nghĩa
- Đương nhiên: Lẽ đương nhiên, tất nhiên.
- Không lạ: Không xa lạ, không mới mẻ.
- Ai chả biết: Ai mà chẳng biết (sắc thái thân mật, khẩu ngữ).
Thành ngữ liên quan
- Biết tỏng: Biết rất rõ (thường dùng với sắc thái tiêu cực).
- Tôi biết tỏng mưu đồ của hắn rồi. (Tôi biết rất rõ mưu đồ của hắn rồi.)
- Chuyện như cơm bữa: Chuyện xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại như bữa ăn hằng ngày.
- Cãi nhau ở đây là chuyện như cơm bữa. (Cãi nhau ở đây là chuyện xảy ra thường ngày.)
- Không ai là không biết: Lạ gì cái luận điệu bịp bợm.